sài ghẻ

Học thuật
Thân thiện
sài ghẻ

Trẻ em thường bị sài ghẻ vào mùa hè.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bệnh trẻ con nói chung: Từ dùng để chỉ chung các loại bệnh thường gặptrẻ nhỏ, đặc biệt trong giai đoạn sơ sinh hoặc trẻ nhỏ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đứa bé mới sinh hay bị sài ghẻ lắm. (Đứa bé mới sinh hay bị các bệnh trẻ con lắm.)
    • Ngày xưa, trẻ con thiếu thuốc men, dễ mắc phải sài ghẻ. (Ngày xưa, trẻ con thiếu thuốc men, dễ mắc phải các bệnh trẻ con.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị sài ghẻ": mắc phải bệnh trẻ con.

    • Con tôi mới bị sài ghẻ, quấy khóc cả đêm. (Con tôi mới mắc bệnh trẻ con, quấy khóc cả đêm.)
  • "chữa sài ghẻ": điều trị các bệnh thường gặptrẻ nhỏ.

    • ngoại nhiều bài thuốc dân gian hay để chữa sài ghẻ. ( ngoại nhiều bài thuốc dân gian hay để chữa các bệnh trẻ con.)
Biến thể từ gần giống
  • Bệnh trẻ em (danh từ): từ đồng nghĩa, chỉ các bệnh thường gặptrẻ nhỏ.
  • Tật bệnh (danh từ): bệnh tật nói chung.
Từ đồng nghĩa
  • Bệnh vặt: các bệnh nhẹ, thường gặp.
  • Bệnh nhi khoa: thuật ngữ y học chỉ các bệnh của trẻ em.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "sài ghẻ" từ cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại văn bản y khoa chính thức. Ngày nay, người ta thường dùng các từ cụ thể hơn như "bệnh trẻ em" hoặc tên bệnh cụ thể.
  • Từ này thường xuất hiện trong lời ăn tiếng nói dân gian, các bài thuốc nam, hoặc khi người lớn tuổi nói chuyện.
sài ghẻ

Trẻ em thường bị sài ghẻ vào mùa hè.

  1. Bệnh trẻ con nói chung.